Làm nông ở miền Tây, muốn cây khỏe thì đất phải tốt, rễ phải mạnh. Vì vậy, áp dụng đúng quy trình bón phân humic sẽ giúp cải tạo đất, kích rễ và hỗ trợ cây hấp thu dinh dưỡng tốt hơn. Trong bài viết này, TTP Global sẽ chia sẻ cách bón humic cho cây lúa, sầu riêng và cây nhãn theo hướng thực tế, dễ áp dụng cho bà con.
Quy trình bón phân humic cho cây lúa
Với cây lúa, phân hữu cơ humic nên được đưa vào ngay từ đầu vụ để xử lý đất, kích rễ và giúp cây lúa khởi động mạnh. Đặc biệt ở những ruộng có nhiều rơm rạ, đất bị xì phèn, nghẹt rễ hoặc thường bị lúa cỏ, việc dùng humic đúng thời điểm sẽ hỗ trợ bà con rất nhiều.
- Trước sạ 7 ngày: Rải 3-4kg/ha HUMIK BIO, cho nước vào ruộng ngập 20-30cm, giữ nước 3-4 đêm để kích hoạt vi sinh vật, xử lý rơm rạ, làm mềm đất và hạn chế lúa cỏ.
- Giai đoạn 1-3 ngày sau sạ: Dùng 0,5-1 lít/ha FUL GROW GOLD 2X, pha với 1.000ml nước sạch kết hợp thuốc diệt nấm, giúp lúa non phát triển đều, hạn chế sốc đầu vụ.
- Sau sạ 8-12 ngày: Cho nước vào ruộng, sử dụng 3–4kg/ha HUMIK BIO + 1 bao Đạm + 1 bao DAP để lúa ra rễ mạnh, đứng cây tốt, hạn chế tuyến trùng và bướu rễ.
- Giai đoạn 18-22 ngày sau sạ: Dùng 3-4kg/ha WSG + 1 bao Đạm + 50-70kg DAP giúp lúa đẻ nhánh mạnh, cây cứng, lá đứng và tăng chồi hữu hiệu.
- Trước trổ 7 ngày: Sử dụng 1-1,5 lít/ha FUL GROW GOLD 2X, pha với 1.000ml nước sạch kết hợp thuốc BVTV cữ trước trổ, giúp lúa trổ đồng loạt, tăng hạt trên bông, hạn chế đen bông, muối bông.
- Giai đoạn lúa cong trái me: Khi lúa trổ đều, dùng 1-1,5 lít/ha FUL GROW GOLD 2X, pha với 1.000ml nước sạch kết hợp thuốc BVTV sau trổ, giúp lúa vô gạo nhanh, hạt chắc, sáng hạt và nặng ký hơn.
Quy trình bón phân humic cho cây sầu riêng
Với sầu riêng, bộ rễ là “trái tim” của cây. Cây mà rễ yếu thì đọt ra không mạnh, lá không dày, bông khó nuôi, trái cũng dễ rụng. Cho nên trong quy trình bón phân humic cho sầu riêng, bà con nên tập trung vào các giai đoạn phục hồi rễ, nuôi đọt, làm bông và nuôi trái.
Quy trình sử dụng phân đơn cho sầu riêng, lượng phân bón dùng cho 1 cây/lần
| Giai đoạn | Cây con (Giai đoạn KTCB – 1 đến 3 năm đầu) | Trước khi ra hoa | Giai đoạn nuôi trái | Sau thu hoạch | ||
| Khi trái nhỏ (như trái chôm chôm) | Trái non | Giai đoạn nuôi cơm (từ 75 – 85 ngày sau khi ra hoa | ||||
| (Từ 0 – 30 ngày kể từ ngày ra hoa) | (Từ 30 – 45 ngày sau khi ra hoa) | đến trước thu hoạch 15 – 20 ngày ) | ||||
| Bón phân | Bón từ 3 đến 4 lần trong năm. 1 lần bón: | Ful Grow: pha 1 lít + 400 lít nước phun qua lá | BiO (AG): 25 – 30 gr + Ure: 200 gr + Lân: 300 gr + Kali: 400 gr | BiO (AG): 25 – 30gr + Ure: 200 gr + Lân: 300 gr + Kali: 500 gr | WSG:: 25 – 30 gr + Ure: 300 gr + Lân: 300 gr + Kali: 200 gr | |
| WSP: 25 – 30gr + DAP: 1 – 1.5 kg/gốc | Ngày thứ 25: phun phân bón lá có chứa Bo, Ca | Phun qua lá: bổ sung Ca, Bo và Mg | Phun qua lá: bổ sung Ca, Bo và Mg | |||
| BiO (AG): 25 – 30 gr + Ure: 300 gr + Lân: 300 gr + Kali: 200 gr | (Bón 3 đợt: tạo mầm hoa, kéo đọt và nuôi | Ure: 200 gr + Lân: 400 gr + Kali: 300 gr | Ful Grow: pha 1 lít + 400 lít nước tưới qua gốc | |||
| bông) | Ngày thứ 30 mới bón phân qua gốc | hoặc phun qua lá | ||||
| Công dụng | Giúp cây phát triển rễ, thân, cành, nhánh. | Tạo đà để cây phân hóa mầm hoa mạnh | Chống rụng, dưỡng cuống và ra trái nhanh | Tránh bón thừa đạm để hạn chế đi đọt non (cạnh tranh | Sử dụng kali sunfat, không dùng kali clorua (sượng trái) | Humic WSG: khích thích rễ non phát triển, cải thiện độ pH, |
| Làm cho bộ khung tán ổn định và bộ rễ khỏe mạnh | và đồng đều | Ful Grow hạn chế sự tấn công của sâu bệnh nhờ | dinh dưỡng) | BiO giúp tăng phẩm chất trái: hạn chế rụng trái sinh lý, trái | ra cơi lá mới nhanh và đồng loạt. | |
| BiO (AG) hạn chế được bệnh thối rễ do nấm Phytophthora | Lưu ý: bón trước thời điểm xử lý ra hoa | tạo ra các kháng thể tự nhiên. | BiO sẽ giữ và tăng hấp thụ dinh dưỡng và tránh rụng trái non | lớn nhanh, cơm dày, hạt lép và tăng độ ngọt tự nhiên. | Cây phục hồi nhanh, giảm tình trạng mất sức. | |
| gây ra. | khoảng 30 – 40 ngày | Tỉa bỏ những trái bị sâu bệnh, mọc chùm sát nhau | Ful Grow vận chuyển kali và trung vi lượng trực tiếp vào tế | |||
| (thăm vườn thường xuyên để phòng ngừa sâu, bệnh kịp thời) | Giữ khoảng 2 – 3 trái/chùm đối với cành lớn | bào giúp trái vào cơm nhanh và hạn chế rụng trái. | ||||
| Sâu, bệnh, | Rầy xanh, bọ trĩ, nhện đỏ và rệp sáp | Rầy, bọ trĩ và nhện đỏ | Rầy xanh, nhện đỏ | Sâu đục trái, rệp sáp | Sâu đục trái, rệp sáp và nhện đỏ | Bệnh nấm hồng, thán thư |
| Côn trùng | Bệnh thối rễ, thán thư và cháy lá | Bệnh thán thư, bệnh phấn trắng | Bệnh thối trái | Bệnh nứt thân, xì mủ | Bệnh xì mủ và thối trái | Rệp sáp, rầy nhẩy và nhện đỏ |
| Gợi ý | Phân Urê, kali Phú Mỹ và Lân Long Thành | Phân DAP của Phú Mỹ | Phân DAP, Kali của Vinacam | Phân Urê, kali Phú Mỹ và Lân Long Thành | Phân Urê, kali Phú Mỹ và Lân Long Thành | Thuốc trừ bệnh, trừ sâu của Bayer |
| Sử dụng sản phẩm | Thuốc trừ sâu, bệnh của Công ty Lộc Trời | Thuốc trừ sâu, bệnh của Công ty Lộc Trời | Đạm (Ure) của Cà Mau, lân Long Thành | Phân bón lá, trừ bệnh, trừ sâu của Syngenta | Phân bón lá, trừ bệnh, trừ sâu của Syngenta | Phân Urê, kali Phú Mỹ và Lân Long Thành |
Lưu ý:
- Tuyệt đối không bón đạm khi cây đang ra hoa, việc thừa đạm sẽ kích thích cây ra đọt non dẫn đến việc cạnh tranh dinh dưỡng và gây rụng hoa, rụng trái non.
- Ngưng bón phân trước khi thu hoạch 20 – 25 ngày, giảm lượng nước tưới và cắt nước hoàn toàn trước 7 – 10 ngày thu hoạch để đạt chất lượng trái: ráo cơm.
- Thường xuyên kiểm tra và duy trì độ pH đất ở mức 5.5 – 6.5 để cây dễ dàng hấp thu dinh dưỡng nuôi cây.
Quy trình sử dụng phân hỗn hợp cho sầu riêng, lượng phân bón dùng cho 1 cây/lần
| Giai đoạn | Cây con (Giai đoạn KTCB – 1 đến 3 năm đầu) | Trước khi ra hoa | Giai đoạn nuôi trái | Sau thu hoạch | ||
| Khi trái nhỏ (như trái chôm chôm) | Trái non | Giai đoạn nuôi cơm (từ 75 – 85 ngày sau khi ra hoa | ||||
| (Từ 0 – 30 ngày kể từ ngày ra hoa) | (Từ 30 – 45 ngày sau khi ra hoa) | đến trước thu hoạch 15 – 20 ngày ) | ||||
| Bón phân | Bón từ 3 đến 4 lần trong năm. 1 lần bón: | Ful Grow: pha 1 lít + 400 lít nước phun qua lá | BiO (AG): 25 – 30gr + NPK 12.8.18 +TE: 1.2 – 1.5 kg | BiO (AG): 25 -30 gr + NPK 12.8.18 + TE: 1.2 – 1.5 kg | WSG:: 25 – 30gr + NPK 30.10.10 + TE: 1 – 1.2 kg | |
| WSP: 25 -30 gr + DAP: 1 – 1.5 kg/gốc | Ngày thứ 25: phun phân bón lá có chứa Bo, Ca | Phun qua lá: bổ sung Ca, Bo và Mg | Phun qua lá: bổ sung Ca, Bo và Mg | |||
| BiO (AG): 25 – 30 gr + NPK 15.15.15 +TE: 800 gr – 1kg | (Bón 3 đợt: tạo mầm hoa, kéo đọt và nuôi | NPK 9.25.25 +TE: 1 – 1.2 kg | Ful Grow: pha 1 lít + 400 lít nước tưới qua gốc | |||
| bông) | Ngày thứ 30 mới bón phân qua gốc | hoặc phun qua lá | ||||
| Công dụng | Giúp cây phát triển thân, cành, nhánh. | Tạo đà để cây phân hóa mầm hoa mạnh | Chống rụng, dưỡng cuống và ra trái nhanh | Tránh bón thừa đạm để hạn chế đi đọt non (cạnh tranh | Sử dụng kali sunfat, không dùng kali clorua (sượng trái) | Humic WSG: khích thích rễ non phát triển, cải thiện độ pH, |
| Làm cho bộ khung tán ổn định và bộ rễ khỏe mạnh | và đồng đều | Ful Grow hạn chế sự tấn công của sâu bệnh nhờ | dinh dưỡng) | BiO giúp tăng phẩm chất trái: hạn chế rụng trái sinh lý, trái | ra cơi lá mới nhanh và đồng loạt. | |
| BiO (AG) hạn chế được bệnh thối rễ do nấm Phytophthora | Lưu ý: bón trước thời điểm xử lý ra hoa | tạo ra các kháng thể tự nhiên. | BiO sẽ giữ và tăng hấp thụ dinh dưỡng và tránh rụng trái non | lớn nhanh, cơm dày, hạt lép và tăng độ ngọt tự nhiên. | Cây phục hồi nhanh, giảm tình trạng mất sức. | |
| gây ra. | khoảng 30 – 40 ngày | Tỉa bỏ những trái bị sâu bệnh, mọc chùm sát nhau | Ful Grow vận chuyển kali và trung vi lượng trực tiếp vào tế | |||
| (thăm vườn thường xuyên để phòng ngừa sâu, bệnh kịp thời) | Giữ khoảng 2 – 3 trái/chùm đối với cành lớn | bào giúp trái vào cơm nhanh và hạn chế rụng trái. | ||||
| Sâu, bệnh, | Rầy xanh, bọ trĩ, nhện đỏ và rệp sáp | Rầy, bọ trĩ và nhện đỏ | Rầy xanh, nhện đỏ | Sâu đục trái, rệp sáp | Sâu đục trái, rệp sáp và nhện đỏ | Bệnh nấm hồng, thán thư |
| Côn trùng | Bệnh thối rễ, thán thư và cháy lá | Bệnh thán thư, bệnh phấn trắng | Bệnh thối trái | Bệnh nứt thân, xì mủ | Bệnh xì mủ và thối trái | Rệp sáp, rầy nhẩy và nhện đỏ |
| Gợi ý | Phân NPK của Bình Điền | Phân NPK của Bình Điền | Phân NPK của Bình Điền | Phân NPK của Bình Điền | Phân NPK của Bình Điền | Thuốc trừ bệnh, trừ sâu của Bayer |
| Sử dụng sản phẩm | Thuốc trừ sâu, bệnh của Công ty Lộc Trời | Thuốc trừ sâu, bệnh của Công ty Lộc Trời | Đạm (Ure) của Cà Mau, lân Long Thành | Phân bón lá, trừ bệnh, trừ sâu của Syngenta | Phân bón lá, trừ bệnh, trừ sâu của Syngenta | Phân NPK của Bình Điền |
Lưu ý:
- Tuyệt đối không bón đạm khi cây đang ra hoa, việc thừa đạm sẽ kích thích cây ra đọt non dẫn đến việc cạnh tranh dinh dưỡng và gây dụng hoa, rụng trái non.
- Ngưng bón phân trước khi thu hoạch 20 – 25 ngày, giảm lượng nước tưới và cắt nước hoàn toàn trước 7 – 10 ngày thu hoạch để đạt chất lượng trái: ráo cơm.
- Thường xuyên kiểm tra và duy trì độ pH đất ở mức 5.5 – 6.5 để cây dễ dàng hấp thu dinh dưỡng nuôi cây.
Quy trình bón phân humic cho cây nhãn
Cây nhãn ở miền Tây thường được xử lý ra hoa theo vụ, nên đất và rễ cũng chịu áp lực khá lớn. Nếu chăm không kỹ, cây dễ bị suy sau thu hoạch, ra đọt yếu, bông không đều hoặc trái nhỏ. Vì vậy, đưa humic vào quy trình chăm sóc nhãn là cách giúp nhà vườn giữ sức cây lâu dài.
Quy trình sử dụng phân đơn cho cây nhãn, lượng phân bón dùng cho 1 cây/lần
| Giai đoạn | Cây con (Giai đoạn KTCB – 1 đến 3 năm đầu) | Giai đoạn phân hóa mầm hoa | Giai đoạn nuôi trái | Sau thu hoạch | |
| Trái non | Trái lớn | ||||
| (trước khi ra hoa 4 – 5 tuần) | (Giai đoạn sau khi đậu trái khoảng 15 – 20 ngày) | (Giai đoạn sau khi đậu trái 30 – 45 ngày) | (Phục hồi cây) | ||
| Bón phân | Bón từ 3 đến 4 lần trong năm. 1 lần bón: | BiO (AG): 25 -30 gr + Ure: 150 gr + Lân: 200 gr + Kali: 200 gr | BiO (AG): 25 -30 gr + Ure: 150 gr + Lân: 150 gr + Kali: 300 gr | WSG:: 25 – 30gr + Ure: 250 gr + Lân: 300 gr + Kali: 100 gr | |
| WSP: 25 -30 gr + DAP: 0.5 – 1kg + kali: 200 gr | Phun qua lá: bổ sung Ca, Bo, Zn và Mg | Phun qua lá: bổ sung Ca, Bo, Zn và Mg | |||
| BiO (AG): 25 – 30 gr + Ure: 200 gr + Lân: 200 gr + Kali: 100 gr | Ful Grow: pha 1 lít + 400 lít nước tưới qua gốc hoặc | ||||
| phun qua lá | |||||
| Công dụng | Giúp cây phát triển thân, cành, nhánh. | Tạo đà để cây phân hóa mầm hoa mạnh | Tránh bón thừa đạm để hạn chế đi đọt non (cạnh tranh | BiO thúc đẩy trái to, cơm dày, mọng nước, tăng độ ngọt, | Humic WSG: kích thích rễ non phát triển, cải thiện độ pH, |
| Làm cho bộ khung tán ổn định và bộ rễ khỏe mạnh | và đồng đều. WSP giúp mầm hoa phát triển mạnh, hoa | dinh dưỡng) | màu sắc trái đẹp và vỏ trái bóng đẹp | ra cơi lá mới nhanh và đồng loạt. | |
| BiO (AG) hạn chế được bệnh lở cổ rễ, cải tạo đất bạc màu, làm | mập và đều. | BiO sẽ giữ và tăng hấp thụ dinh dưỡng và tránh rụng trái non | Ful Grow vận chuyển kali và trung vi lượng trực tiếp vào tế | Cây phục hồi nhanh, giảm tình trạng mất sức. | |
| đất tơi xốp, giữ ẩm tốt và giữ lại các chất dinh dưỡng, tránh bị rửa trôi | cuống dai, duy trì độ ẩm cho đất. | bào giúp trái vào cơm nhanh và hạn chế rụng trái. | |||
| Sâu, bệnh, | Sâu vẽ bùa, rầy chổng cánh, sâu đục thân | Sâu ăn bông, rệp sáp, bọ xít | Rệp sáp, bọ xít, sâu đục trái | Sâu đục trái | Sâu đục thân, rệp sáp, bọ xít |
| Côn trùng | Bệnh lở cổ rễ, bệnh thán thư | Bệnh phấn trắng, bệnh cháy lá | Bệnh thán thư, phấn trắng | Bệnh thán thư, sương mai | Bệnh thán thư, cháy lá |
| Gợi ý | Phân Urê, kali Phú Mỹ và Lân Long Thành | Phân DAP, kali của Phú Mỹ | Phân Urê, kali Phú Mỹ và Lân Long Thành | Phân Urê, kali Phú Mỹ và Lân Long Thành | Thuốc trừ bệnh, trừ sâu của Bayer |
| Sử dụng sản phẩm | Thuốc trừ sâu, bệnh của Công ty Lộc Trời | Thuốc trừ sâu, bệnh của Công ty Lộc Trời | Phân bón lá, trừ bệnh, trừ sâu của Syngenta | Phân bón lá, trừ bệnh, trừ sâu của Syngenta | Phân Urê, kali Phú Mỹ và Lân Long Thành |
Lưu ý:
- Trước khi ra hoa cần bón nhiều lân và kali (kali sunfat), tránh bón thừa đạm để cây kích thích phân hóa mầm hoa, tránh tình trạng cây ra lá quá mức.
- Ngừng bón đạm và kali trước khi thu hoạch 1 tháng.
- pH lý tưởng cho cây nhãn: 5.5 – 6.6. Nếu pH nhỏ hơn 5 (đất chua): rễ kém phát triển, dễ bị ngộ độc sắt, nhôm. Cây còi cọc và không hấp thụ được lân, kali. Nếu pH lớn hơn 7 (đất kiềm): cây dễ bị vàng lá do thiếu vi lượng: Fe, Zn và Mn.
Quy trình sử dụng phân hỗn hợp cho cây nhãn, lượng phân bón dùng cho 1 cây/lần
| Giai đoạn | Cây con (Giai đoạn KTCB – 1 đến 3 năm đầu) | Trước khi ra hoa | Giai đoạn nuôi trái | Sau thu hoạch | |
| Trái non | Trái lớn | ||||
| (Giai đoạn sau khi đậu trái khoảng 15 – 20 ngày) | (Giai đoạn sau khi đậu trái 30 – 45 ngày) | (Phục hồi cây) | |||
| Bón phân | Bón từ 3 đến 4 lần trong năm. 1 lần bón: | BiO (AG): 25 -30 gr + NPK 16.6.8 +TE: 0.4 – 0.5 kg | BiO (AG): 25 – 30gr + NPK 12.8.18 + TE: 1.2 – 1.5 kg | WSG:: 25 – 30gr + NPK 20.20.15 + TE + TE: 0.5 – 0.8 kg | |
| WSP: 25 – 30gr + NPK 10.30.10 + TE: 0.3 – 0.5 kg/gốc | Phun qua lá: bổ sung Ca, Bo và Mg | Phun qua lá: bổ sung Ca, Bo và Mg | |||
| BiO (AG): 25 – 30 gr + NPK 20.10.10 +TE: 0.2 – 0.3 kg | Ful Grow: pha 1 lít + 400 lít nước tưới qua gốc hoặc | ||||
| phun qua lá | |||||
| Công dụng | Giúp cây phát triển thân, cành, nhánh. | Tạo đà để cây phân hóa mầm hoa mạnh | Tránh bón thừa đạm để hạn chế đi đọt non (cạnh tranh | BiO thúc đẩy trái to, cơm dày, mọng nước, tăng độ ngọt, | Humic WSG: kích thích rễ non phát triển, cải thiện độ pH, |
| Làm cho bộ khung tán ổn định và bộ rễ khỏe mạnh | và đồng đều. WSP giúp mầm hoa phát triển mạnh, hoa | dinh dưỡng) | màu sắc trái đẹp và vỏ trái bóng đẹp | ra cơi lá mới nhanh và đồng loạt. | |
| BiO (AG) hạn chế được bệnh lở cổ rễ, cải tạo đất bạc màu, làm | mập và đều. | BiO sẽ giữ và tăng hấp thụ dinh dưỡng và tránh rụng trái non | Ful Grow vận chuyển kali và trung vi lượng trực tiếp vào tế | Cây phục hồi nhanh, giảm tình trạng mất sức. | |
| đất tơi xốp, giữ ẩm tốt và giữ lại các chất dinh dưỡng, tránh bị | cuống dai, duy trì độ ẩm cho đất. | bào giúp trái vào cơm nhanh và hạn chế rụng trái. | |||
| rửa trôi | |||||
| Sâu, bệnh, | Sâu vẽ bùa, rầy chổng cánh, sâu đục thân | Sâu ăn bông, rệp sáp, bọ xít | Rệp sáp, bọ xít, sâu đục trái | Sâu đục trái | Sâu đục thân, rệp sáp, bọ xít |
| Côn trùng | Bệnh lở cổ rễ, bệnh thán thư | Bệnh phấn trắng, bệnh cháy lá | Bệnh thán thư, phấn trắng | Bệnh thán thư, sương mai | Bệnh thán thư, cháy lá |
| Gợi ý | Phân NPK của Bình Điền | Phân NPK của Bình Điền | Phân NPK của Bình Điền | Phân NPK của Bình Điền | Thuốc trừ bệnh, trừ sâu của Bayer |
| Sử dụng sản phẩm | Thuốc trừ sâu, bệnh của Công ty Lộc Trời | Thuốc trừ sâu, bệnh của Công ty Lộc Trời | Phân bón lá, trừ bệnh, trừ sâu của Syngenta | Phân bón lá, trừ bệnh, trừ sâu của Syngenta | Phân NPK của Bình Điền |
Lưu ý:
- Trước khi ra hoa cần bón nhiều lân và kali (kali sunfat), tránh bón thừa đạm để cây kích thích phân hóa mầm hoa, tránh tình trạng cây ra lá quá mức.
- Ngừng bón đạm và kali trước khi thu hoạch 1 tháng.
- pH lý tưởng cho cây nhãn: 5.5 – 6.6. Nếu pH nhỏ hơn 5 (đất chua): rễ kém phát triển, dễ bị ngộ độc sắt, nhôm. Cây còi cọc và không hấp thụ được lân, kali. Nếu pH lớn hơn 7 (đất kiềm): cây dễ bị vàng lá do thiếu vi lượng: Fe, Zn và Mn.
Hy vọng những chia sẻ của TTP Global sẽ giúp bà con hiểu rõ hơn về quy trình bón phân humic cho từng loại cây trồng. Khi áp dụng đúng thời điểm, đúng liều lượng và đúng giai đoạn, humic sẽ hỗ trợ cải tạo đất, kích rễ và giúp cây hấp thu dinh dưỡng tốt hơn. Bà con cũng nên kết hợp với việc quản lý nước, chăm sóc đất và phòng trừ sâu bệnh hợp lý để cây phát triển bền vững. Chúc bà con áp dụng hiệu quả và có những mùa vụ thật năng suất, trúng mùa, trúng giá.








